đâm lo
Định nghĩa
- Động từ:
- Trở nên lo lắng, băn khoăn: "đâm lo" chỉ sự chuyển biến tâm lý từ trạng thái bình thường sang trạng thái lo âu, không yên tâm vì một sự việc, tình huống nào đó.
- Bắt đầu cảm thấy sợ hãi, bất an: "đâm lo" diễn tả quá trình nảy sinh nỗi lo khi đối diện với nguy cơ hoặc điều chưa chắc chắn.
Ví dụ sử dụng
- (Mọi người đều trở nên lo lắng khi nghe tin bão.)
- (Chị ấy bắt đầu lo lắng, bất an khi thấy con sốt.)
- (Anh ta càng lúc càng cảm thấy lo âu khi nghĩ đến tương lai.)
Các cách sử dụng nâng cao
- "đâm lo lắng": diễn tả mức độ lo âu gia tăng.
- Sau cuộc phỏng vấn, cô ấy đâm lo lắng vì câu trả lời chưa tốt. (Cô ấy trở nên lo âu hơn sau buổi phỏng vấn.)
- "đâm lo sợ": nhấn mạnh yếu tố sợ hãi.
- Nhìn thấy bóng đen trong đêm, đứa trẻ đâm lo sợ. (Đứa trẻ bắt đầu sợ hãi khi thấy bóng đen.)
Biến thể và từ gần giống
- Lo (động từ): trạng thái băn khoăn, không yên tâm.
- Mẹ lo cho sức khỏe của con. (Mẹ băn khoăn về sức khỏe của con.)
- Phát lo (động từ): bắt đầu lo lắng, tương tự "đâm lo".
- Thấy trời tối mà chưa thấy con về, bà phát lo. (Bà bắt đầu lo lắng.)
- Đâm ra (cụm động từ): dùng để chỉ sự chuyển biến trạng thái, thường đi với tính từ hoặc động từ chỉ cảm xúc.
- Sau vụ tai nạn, anh ấy đâm ra sợ hãi. (Anh ấy trở nên sợ hãi sau tai nạn.)
Từ đồng nghĩa
- Lo lắng: cảm thấy không yên tâm, bồn chồn.
- Băn khoăn: suy nghĩ không dứt, không chắc chắn.
- Âu lo: lo âu, thường dùng trong văn chương.
Thành ngữ liên quan
- Lo như lửa đốt: lo lắng đến mức không yên, như bị lửa thiêu.
- Chờ tin con thi đỗ, bố mẹ lo như lửa đốt, càng lúc càng đâm lo. (Bố mẹ lo lắng tột độ, trở nên bất an hơn.)